Khi nào được kinh doanh trở lại

Đầu năm 2020 được xem là năm dịch bệnh Covid- 19 tràn lan trên thế giới. Dịch bệnh đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Nhiều công ty đang ngừng hoạt động kinh doanh từ đầu năm đến nay có nhu cầu hoạt động kinh doanh trở lại và luôn đặt câu hỏi “khi nào được kinh doanh trở lại”.

Vậy lúc nào doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại? Bài viết dưới đây Replus sẽ giải thích chi tiết thời gian doanh nghiệp được hoạt động trở lại.

1. Khi nào được kinh doanh trở lại?

Công ty có thể trở lại kinh doanh bất cứ khi nào công ty muốn chỉ cần làm hồ sơ thông báo đến cơ quan có thẩm quyền về vấn đề quay trở lại hoạt động của công ty. Lưu ý: công ty muốn hoạt động trở lại cần thông báo trước cho phòng đăng ký kinh doanh trước 15 ngày.

Khi nào được kinh doanh lại
Khi nào được kinh doanh lại

2. Hồ sơ xin kinh doanh trở lại

  • Văn bản thông báo về vấn đề công ty hoạt động trở lại.

  • Quyết định của hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; quyết định của hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, công ty tnhh 02 thành viên; quyết định của chủ công ty đối với công ty tư nhân. Quyết định về việc công ty hoạt động trở lại

  • Nếu người khác thay thế người đại diện công ty nộp hồ sơ cần có giấy ủy quyền.

3. Thủ tục xin kinh doanh trở lại

  1. Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh tại tỉnh/thành phố trực thuộc; Nội dung thông báo phải đảm bảo: Thời điểm kinh doanh trở lại bao gồm ngày tháng năm và lý do kinh doanh trở lại.

  2. Nhận được thông báo yêu cầu hoạt động trở lại, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và giải quyết trong vòng 03 đến 05 ngày.

  3. Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận cho công ty quay lại sản xuất kinh doanh.

Thủ tục xin kinh doanh trở lại
Thủ tục xin kinh doanh trở lại

Lưu ý: Lệ phí cho các thủ tục là 0đ

4. Lưu ý khi kinh doanh trở lại

Các lưu ý cần chú ý khi kinh doanh trở lại:

  • Công ty đã đến thời hạn tạm ngừng kinh doanh theo quy định trong giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh thì công ty được phép hoạt động trở lại mà không cần thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh.

  • Đối với công ty muốn kinh doanh trước thời hạn, doanh nghiệp phải gửi văn bản thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh để tiếp tục hoạt động trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh.

  • Thực hiện nghĩa vụ thuế của công ty.

Công ty chưa hoạt động kinh doanh trong thời gian 6 tháng thì công ty phải nộp thuế môn bài 01 năm.

Công ty hoạt động 6 tháng cuối năm thì nộp 50% thuế môn bài.

5. Mẫu thông báo ngừng hoạt động kinh doanh/ trở lại kinh doanh

Tải mẫu thông báo ngừng hoạt động kinh doanh/trở lại kinh doanh tại đây:

TẢI MẪU

TÊN DOANH NGHIỆP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………..

… …, ngày… … tháng… … năm … …

THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………………………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày….tháng….năm ………….. cho đến ngày… .tháng…. năm…………..

Lý do tạm ngừng:

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày … tháng … năm … cho đến ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

Lý do tạm ngừng:

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh).

Tên chi nhánh:

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo1:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ ngày….tháng…..năm ……………………..

Lý do:

Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang hoạt động (đánh dấu vào ô này trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với doanh nghiệp và tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp).

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục hoạt động từ ngày….tháng….năm ………… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh:

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

Lý do:

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)2

1 Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.

Tư vấn làm thủ tục hoạt động kinh doanh/ trở lại kinh doanh
Tư vấn làm thủ tục hoạt động kinh doanh/ trở lại kinh doanh

Trả lời cho câu hỏi khi nào được kinh doanh trở lại? Thì công ty có thể trở lại kinh doanh bất cứ khi nào doanh nghiệp có nhu cầu. Nếu trước thời gian đăng ký tạm ngừng thì chỉ cần làm hồ sơ thông báo cho cơ quan quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Công ty không cần làm hồ sơ thông báo đến cơ quan quản lý doanh nghiệp nếu công ty đã hết thời gian tạm ngừng kinh doanh.

>> Có thể bạn quan tâm: Mẫu thay đổi đăng ký kinh doanh mới nhất

0 khách hàng đã bình luận về bài viết này
Inline Feedbacks
View all comments