Thuế môn bài là gì? Những điều cần biết về Thuế môn bài doanh nghiệp 2018

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

 

Trong đó:

 

• Thuế trực thu: là loại thuế mà cá nhân nộp thuế thu nhập về khoản tiền kiếm được do sức lao động, tiền cho thuê tài sản, tiền thu được từ cổ phiếu hay lãi suất. Các doanh nghiệp nộp thuế lợi tức được tính theo mức lợi nhuận có thể bị đánh thuế của họ sau khi đã trừ đi chi phí. Các doanh nghiệp cũng thay mặt cho những người làm công cho họ nộp tiền đóng góp vào bảo hiểm quốc gia.

 

• Thuế định ngạch: là đánh một lượng cố định vào tất cả các đối tượng thu của sắc thuế. Ví dụ: thuế cầu đường, lệ phí sử dụng dịch vụ sân bay,…

 

Thuế môn bài được xem là một loại thuế đánh dấu sự mở cửa của một địa điểm hoạt động kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm và mức thu được phân theo bậc, dựa vào Vốn điều lệ của doanh nghiệp.

 

Hệ thống văn bản pháp lý:

 

• Nghị định 75/2002/NĐ-CP – Quy định chi tiết về thuế Môn bài

• Thông tư số 96/2002/TT-BTC – Hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP

• Thông tư số 42/2003/TT-BTC – Sửa đổi bổ sung 1 số điều khoản của Thông tư 96/2002/TT-BTC

 

Các doanh nghiệp nộp Thuế Môn bài căn cứ vào vốn điều lệ công ty đăng ký, được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Nghị Định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

1. Mức đóng Thuế Môn bài theo mức vốn điều lệ công ty:

Vốn điều lệ công ty tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Pháp luật không quy định về số vốn điều lệ của mỗi công ty và việc góp vốn của cá nhân hay tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp.

a) Mức đóng Thuế Môn bài theo mức vốn điều lệ công ty:

( Có hiệu lực từ 1/1/2017)

STT Vốn điều lệ đăng ký (VNĐ) Thuế môn bài cả năm (VNĐ) Thuế môn bài nửa năm (VNĐ)
 1 Trên 10 tỷ VNĐ 3,000,000 1,500,000
 2 Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống 2,000,000 1,000,000

 

b) Mức đóng Thuế Môn Bài theo mức vốn điều lệ công ty đăng ký

Có hiệu lực từ trước 21/12/2016)

STT Bậc thuế môn bài Vốn điều lệ đăng ký (VNĐ) Thuế môn bài cả năm (VNĐ) Thuế môn bài nửa năm (VNĐ)
 1 Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1,000,000 500,000
 2 Bậc 3 Từ 2 – dưới 5 tỷ 1,500,000 750,000
 3 Bậc 2 Từ 5 – 10 tỷ 2,000,000 1,000,000
 4 Bậc 1 Trên 10 tỷ 3,000,000 1,500,000

 

c) Mức đóng Thuế Môn đối với đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp

Mức đóng Thuê Môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác là 1.000.000đ theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Những điều cần lưu ý, quy định khi đóng Thuế Môn bài

a) Lưu ý khi đóng Thuế Môn Bài

• Nếu Giấy phép kinh doanh của công ty bạn được cấp trong thời gian từ 01/01 đến 30/06 của năm thì công ty bạn phải đóng mức thuế môn bài cho cả năm.

 

• Nếu giấy phép kinh doanh của công ty ban được cấp trong thời gian từ 01/07 đến 31/12 thì công ty bạn chỉ phải đóng mức thuế môn bài nửa năm đó.

b) Khai báo và nộp tờ khai lệ phí môn bài theo mức vốn điều lệ đăng ký

• Khai lệ phí môn bài lần đầu khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối tháng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh.

 

• Cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì kê khai – nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó.

 

• Trường hợp mới thành lập doanh nghiệp nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế.

c) Quy định về đóng thuế môn bài.

• Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

 

• Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

 

• Lệ phí môn bài thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

d) Những trường hợp được miễn Thuế Môn bài:

• Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu.

 

• Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định ( theo quy định của Bộ Tài Chính).

 

• Cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

 

• Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

 

• Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

 

• Quỹ tín dụng ND xã, HTX kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh văn phòng đại diện, địa điểm làm việc của hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi ( Được quy định bởi Ủy ban Dân tộc).

 

Nguồn: tham khảo tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2017

 

Trên đây là những thông tin các doanh nghiệp cần nắm rõ để thuận tiện hơn trong việc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luât. Chúc quý doanh nhân có một ngày làm việc hiệu quả, thành công.

SHARE